English Tiếng Việt Thứ sáu, Ngày 16 tháng 11 năm 2018
Video giới thiệu sản phẩm
Album mới

Bí quyết thành công ở Wimbledon

  Một đôi giày đế gai, bộ trang phục trắng tinh tươm và quên đi những bước xoạc như trượt băng ở Paris mới đây không phải là tất cả những điều giúp các tay vợt thành công.

 Nếu bạn là một người hâm mộ tennis thuần túy qua truyền hình, có thể bạn sẽ không hình dung được rằng để thay đổi kỹ thuật hay thói quen luôn đánh bóng cao hơn mép trên của lưới từ 1-1,5m xuống còn 0,5 - 0,7m là cả một thách thức cực lớn. 

Cũng có thể ai đó sẽ cho rằng, với những người đã trở thành huyền thoại, đã cầm vợt tennis ngay từ khi biết cầm thìa ăn bột, đó là chuyện quá dễ dàng. Nhưng khi tennis đã trở thành một môn thể thaođầy tính khoa học để vươn tới độ chính xác mà mỗi cú đánh cũng giống như việc các kỹ sư tạo ra các chi tiết máy chính xác tới từng millimet, tốc độ hơn thua nhau từng giây, thì bất cứ sự điều chỉnh nào (để thích ứng chứ chưa nói tới hoàn thiện) đều rất khắt khe. Công nghệ Hawkeyes đã chứng minh điều đó với một kiểm kê có khoảng trên 10% điểm số Djokovic ghi được trong một trận đấu bóng rơi cùng một vài vị trí là một vòng tròn có đường kính 20cm - tương ứng với một cái marker (dụng cụ đánh dấu vị trí để tập luyện).

Chúng ta đã từng đề cập tới sự khác biệt về ảnh hưởng các mặt sân tới tốc độ của bóng khi nghiên cứu về sự chuyển mùa đất nện sang sân cỏ. Như mặt sân cỏ sẽ cản bớt tốc độ của một cú đánh trung bình khoảng 30%, so với 32% của sân cứng hay 45% của đất nện. 

Bí quyết thành công ở Wimbledon, Thể thao, bi quyet thanh cong o wimbledon, wimbledon, wimbledon 2012, federer, nadal, djokovic, tennis, quan vot, the thao, bao the thao, tin the thao

Không chỉ là "vua sân đất nện", Nadal đã 5 lần vào chung kết Wimbledon

Nhưng, đó chỉ là một kết quả khô khan đến từ sự tổng hợp máy móc từ nhiều tay vợt khác nhau. Nó trên hết chỉ là một nghiên cứu để từ đó các tay vợt (và cả ê kíp) của họ tìm ra phương cách thích hợp nhất để khai thác tối đa đặc tính của các mặt sân. 

Nói cụ thể hơn nữa, kỹ thuật của các tay vợt cũng là một trong các yếu tố quan trọng tác động tới cú đánh, đôi khi làm hạn chế cả đặc tính bóng trượt đi nhanh của mặt sân cỏ mà chúng ta tưởng như bất cứ ai hất quả bóng rời mặt vợt thì nó cũng đi vun vút. 

Theo tờ Thư tín hàng ngày của Anh, các cú giao bóng hai của Murray nếu có vận tốc 87 mph (140 km/h) tính từ khi bóng rời vợt chạm tới phần sân bên đối thủ, thì ở đoạn di chuyển còn lại (từ mặt sân tới vị trí của đối thủ được cho là đứng gần như sát với đường cuối sân), nó chỉ còn tốc độ là 33 mph (53,1 km/h). 

Đây được coi là một trong những hạn chế lớn nhất của Murray khiến anh không thể chen chân vào hàng ngũ của Nadal, Federer và Djokovic. 

Phân tích ấy không nói rõ về tốc độ còn lại của 3 tay vợt còn lại ngoài thông số là các cú giao bóng hai của Nadal, Djokovic và Federer đều cao hơn (tương ứng là 89, 94 và 98 mph), nhưng khẳng định rằng cú giao bóng hai của Murray bị hao hụt nhiều nhất và đó là một phần lý do Murray hầu như không có cửa vượt qua bộ ba huyền thoại nói trên. 

Thay đổi của các ngôi sao  

Nadal thành công ở Wimbledon được cho là nhờ sự thay đổi khách quan khá may mắn: chủ nhà đổi loại cỏ, nên mặt sân ở London giờ đây chậm hơn trước. Nhưng hãy tin là bản thân sự điều chỉnh của Nadal mới làm nên thành công tột bậc của anh. 

Trước tiên, Nadal đứng gần vạch cuối sân hơn. Thứ đến, anh thực hiện các cú thuận tay bóng đi thấp hơn tính từ mép trên của lưới là khoảng gần 30cm khi thi đấu trên sân cỏ (cao hơn lưới trung bình 63cm) so với khi thi đấu sân đất nện (cao hơn lưới trung bình 92cm). Nói theo thuật ngữ phổ biến của chúng ta, Nadal đánh bóng bớt líp và thêm bạt để khai thác tốc độ của mặt sân cỏ. Thứ ba, khi trả giao bóng, Nadal đứng gần hơn với vạch cuối sân, anh không đều đặn trả giao bóng bằng các cú đánh xoáy topspin nữa, mà 2/3 số lượng những cú trả là kỹ thuật kê vợt, cắt bóng. 

Djokovic cũng có những điều chỉnh như Nadal nhưng ở một mức độ thấp hơn vì anh không xây dựng lối đánh của mình từ xuất phát điểm là một chuyên gia đất nện. Lối đánh toàn sân của Djokovic dù có thiên về cuối sân cũng vẫn đầy ắp sức tấn công, và anh thuần thục hơn Nadal rất nhiều ở khả năng kết hợp hoặc chuyển từ bóng xoáy sang bóng bạt trước cùng những đường bóng có cùng độ cao và sức nặng.   

Federer chẳng phải thay đổi gì cả. Với anh, Wimbledon đến là cơ hội để được quay trở về với lối đánh tự nhiên nhất, bản năng nhất của anh, với một thiên hướng sử dụng những cú serve tốc độ, chính xác để gây áp lực, tấn công nhanh và sẵn sàng lên lưới dứt điểm. 

Hay nói như Nadal, việc Federer đến với sân cỏ cũng giống như anh được đến với sân đất nện, nơi mà anh có thể mắc một vài sai lầm nhưng vẫn có thể kiểm soát trận đấu và cuối cùng lại là người chiến thắng. 

Federer vĩ đại nhất nhưng Nadal cũng đáng ngưỡng mộ 

Nếu như Roland Garros 2012 có quá nhiều những kỷ lục vĩ đại được chờ đợi để chinh phục (và cuối cùng Nadal đã tạo dựng kỷ lục 7 lần vô địch), thì Wimbledon 2012 mang màu sắc giản đơn hơn: cuộc đọ sức giữa các ngôi sao, xem sự điều chỉnh của Nadal đương đầu với tennis bản năng thiên tài của Federer và lối đánh khôn ngoan của Djokovic. Lý do là bởi trong số các tay vợt hiện tại, không ai có đủ tầm để sánh với Federer trên sân cỏ. 

11 danh hiệu sân cỏ (sáu Wimbledon) của Federer là kỷ lục của mọi thời đại chứ không chỉ của tennis đương đại. Sampras lừng lẫy với lối đánh giao bóng lên lưới cũng vẫn "chỉ" giành được 10 danh hiệu trên mặt sân cỏ (trong đó có bảy Wimbledon). 

Nhưng với một chuyên gia đất nện như Nadal, việc có mặt trong năm trận chung kết Wimbledon gần đây nhất và thắng hai trong số đó (hiện có cả thảy ba danh hiệu sân cỏ nếu tính cả Queen 2008) cũng là một thành tựu vĩ đại. Chính điều này giúp Nadal vượt qua Hewitt (7 danh hiệu, 1 Wimbledon), Roddick (5 danh hiệu) để trở thành tay vợt xuất sắc thứ hai đương đại trên mặt sân cỏ. 

Bí quyết thành công ở Wimbledon, Thể thao, bi quyet thanh cong o wimbledon, wimbledon, wimbledon 2012, federer, nadal, djokovic, tennis, quan vot, the thao, bao the thao, tin the thao

Djokovic đang là ĐKVĐ Wimbledon

Djokovic cũng có một vị trí đặc biệt dù cho anh chỉ có một danh hiệu duy nhất trên sân cỏ, vì đó lại làWimbledon.   

Như vậy, Wimbledon có thể không khiến chúng ta phải nín thở chờ đợi, nhưng nó có thể là sự khởi đầu cho một giai đoạn mới với những đua tranh mới mà hẳn nhiều người cũng đang kỳ vọng Federer sẽ san bằng kỷ lục bảy danh hiệu của Sampras ở London khi mà tuổi tác của anh ngày càng tỉ lệ nghịch với số phần trăm cơ hội chiến thắng.

Nguồn: hn.24h.com.vn
Tìm kiếm sản phẩm
Nhà sản xuất
Sản phẩm chính
Biến tần MitsubishiBiến tần DanfossBiến tần SiemensBiến tần ABBBiến tần LenzeBiến tần OmronBiến tần JujiBiến tần HitachiBiến tần ToshibaBiến tần LSBiến tần SchneiderBiến tần PowtranBiến tần SolcomBiến tần CutesBiến tần Allen BradleyVan UniverVan SamsonVan ARCAVan EAVan TomoeVan FLOTECHVan BurkertVan Ako-ArmaturenVan MacVan CimberioVan AFAVan SMCVan ParkerVan DanfossVan Uni-dVAN GSRVan HoneywellVan SauterVan Krom SchroderVan SaginomiyaVan NichidenVan AutosigmaVan AscoVan NorgrenVan BrayVan BelimoVan KonanVan Bronkhorst Hi-TechVan FestoVan YoshitakeVan KoganeiVan Cesare BonettiVan ValtorcVan KZVavalveVan AvconVan BolatekVan WattVan Zwick ArmaturenVan JaudtVan NIBCOVan HaywardVan JordanVan SKPVan AscaVan YoshitakeVan DofluidVan seven ocean hydraulicVan ShakoPLC OmronPLC MitsubishiPLC SiemensPLC LSPLC Allen-Bradley Rockwell AutomationPLC SchneiderPLC LiyanLoad cells HBMLoad cells PTLoad cells MinebeaLoad cells Mettler ToledoLoad cells Bongshin LoadcellLoad cells CelsumLoad cells A&DLoad cells Virtual Measurements & ControlLoad cells HoneywellLoad cells GefranLoad cells Revere TransducerLoad cell UnipulseLoad cell BenuiLoad cell Chi Mei ElectronicsLoad cells LAUMASBơm ly tâmBơm bánh răngBơm màng nhựa +Kim loạiBơm nhúng chìmBơm hoá chấtBơm chân khôngBơm bùnBơm định lượngBơm màngBơm cao ápBơm áp suấtBơm chìm nước thảiBơm dầu cao áp cho đầu đốtBộ nguồn thủy lựcVan thủy lựcMotor thủy lựcBơm thủy lựcXy lanh thủy lựcCảm biến quang điệnCảm biến tiệm cậnCảm biến từCảm biến nhiệt độCảm biến áp suấtCảm biến siêu âmCảm biến điện dungCảm biến sợi quangCảm biến vùngCảm biến thông minhCảm biến vòng quayCảm biến rađaCảm biến chênh ápCảm biến lưu lượngCảm biến dịch chuyểnCảm biến LaserCảm biến vị tríCảm biến mứcCảm biến hồng ngoạiCảm biến mắt thầnĐộng cơ ServoGear MotorAC MotorDC MotorMáy cắt- MitsubishiMáy cắt-AndeliCáp điều khiển chống nhiễuCáp điệnCan nhiệt ABBCan nhiệt ZamasensorSamilCan nhiệt Maltec-TCầu chì BussmanCầu chì SIBACầu chì m.schneiderCầu chì BalsCầu chì SiemensCầu chì Ferraz ShawmutCầu chì LITTELFUSECầu chì Jean MullerCông tắc thườngCông tắc hành trìnhCông tắc chuyển mạchCông tắc áp suấtCông tắc thời gianCông tắc báo mứcCông tắc lân cận(proximity switch)Công tắc dòng chảyCông tắc phaoCông tắc nhiệt độCông tắc an toànCầu chì tự rơiVan chống sétĐầu cáp, Hộp nối cáp co ngót 24kV, 35KVCách điện thanh Silicone 24kV, 35KVDao cách ly ngoài trời, trong nhà 22kV,35KVCầu chì ống 22KV, 35KVTụ bù hạ thếMáy cắt điện tự đóng lạiCầu chì SI 10KVCầu chì IIK 10KVỐng cầu chì IIK10KVỐng cầu chì IIK 35KVCầu daoĐiện trở đun nướcĐiện trở nồi hơiĐiện trở khôĐiện trở SaunaĐiện trở sấyĐiện trở đun chìĐiện trở đúc gangĐiện trở đúc nhômĐiện trở đúc đồngĐiện trở cánh tản nhịêtĐiện trở bếpĐiện trở vòngĐiện trở tấm dẹpRơ le bán dẫnRơ le thời gianRơ le bản mạchRơ le bảo vệRơ le bảo vệ động cơ kỹ thuật sốRơ le công tắcRơ le bảo vệ dòng ròRơ le bảo vệ bơm chìm RhombergRơ le nhiệtRơ le điều khiểnRơ le tự động điều chỉnh bù công suấtBộ nguồn Allen BradleyXi lanh khíXi lanh nén khíXi lanh thuỷ lựcXi lanh điện từAPTOMAT SiemensAPTOMAT MoellerAPTOMAT ABBAPTOMAT MitsubishiAPTOMAT SchneiderAPTOMAT LSBộ khởi động từ SiemensTransmitter SiemensTransmitter RuegerTransmitter Camille BauerTransmitters AplisensTransmitter Dwyer InstrumentsTransmitter IndumartTransmitters KellerTransmitters ADOSTransmitter InorTransmitter ValcomTransmitter SitronTransmitter PoraTransmitter AplisenTransmitter DanfossLogo SiemensLogo OmronModule Allen BradleyModule Pepperl FuchsBộ giải mã vòng quayBộ mã hoá vòng quay loại tương đốiBộ giải mã vòng quay loại tuyệt đốiBộ mã hoá vòng quay loại có bánh xeContactor ABBContactor FujiContactor MoellerContactor SiemensContactor MitsubishiContactor SchneiderContactor LSContactor Igel ElektronikĐồng hồ áp suấtĐồng hồ vạn năngĐồng hồ hiển thị kỹ thuật sốĐồng hồ đo lưu lượngĐồng hồ báo mứcĐồng hồ đa chức năngĐèn thoát hiểm, đèn sự cố, đèn exitĐèn chiếu sáng cảm biếnĐèn chiếu sáng công nghiệpĐèn pha cao ápKhớp nối cao suKhớp nối inoxKhớp nối phủ teflonSửa chữa biến tầnSửa chữa bơmSửa chữa máy phát điệnSửa chữa PLCBộ điều khiển đo chênh ápBộ điều khiển chương trìnhBộ điều khiển đầu đốtBộ điều khiển máy phátBộ điều khiển ServoBộ điều khiển nhiệt độ phòngBộ điều khiển lập trình đơn giảnBộ điều khiển cảm biếnBộ điều khiển vị trí có thể lập trìnhBộ điều khiển đo đa chức năngBộ điều khiển động cơ ServoBộ điều khiển động cơ một chiềuBộ điều khiển nhiệt độBộ điều khiển động cơPanelview-Allen BradleyCoil Danfoss
Đăng nhập hệ thống

Đăng ký

Quên mật khẩu

Giỏ hàng của bạn
Có 0 Sản phẩm
Thành tiền: 0 VND
Nghe nhạc
Giới thiệu website

Tỷ giá ngoại tệ
Thông tin chứng khoán
AAM22.12350.9
ABT40.900
ACC30.700
ACL11.211.24270
AGD56.500
AGF27.900
AGM18.31810-0.3
AGR4.954140.1
ALP3.63.41,100-0.2
ANV6.76.810.1
APC10.210.31510.1
ASM6.76.91,5000.2
ASP4.54.31-0.2
ATA4.74.6130-0.1
AVF7.47.440
BBC22.622.545-0.1
BCE7.87.910.1
BCI16161500
BGM4.24.420.2
BHS16.816.810
BIC99.1100.1
BMC5453.5100-0.5
BMI13.913.697-0.3
BMP6564.520-0.5
BRC11.311.3100
BSI3.33.250-0.1
BT65.75.8500.1
BTP13.714.11000.4
BTT2500
BVH51.5511-0.5
C2115.414.54-0.9
C3214.113.884-0.3
C4716.900
CCI9.29.1180-0.1
CCL3.73.720
CDC4.34.3340
CIG2.52.610.1
CII2120.86-0.2
CLC18.518.410-0.1
CLG8.18.3250.2
CLP5.100
CLW11.700
CMG4.84.810
CMT5.200
CMV17.400
CMX5.95.550-0.4
CNG3029.850-0.2
CNT4.14300-0.1
COM3400
CSM33.633.61,8000
CTD36.636.1100-0.5
CTG18.718.81,0000.1
CTI6.56.950.4
CYC2.72.7100
D2D17.117.31000.2
DAG14.514.5450
DCL1413.920-0.1
DCT2.32.3100
DHA8.18.110
DHC7.2770-0.2
DHG8081301
DHM10.911.61000.7
DIC6.46.4500
DIG12.712.4200-0.3
DLG44.110.1
DMC28.728.417-0.3
DPM44.944.850-0.1
DPR52.500
DQC23.724.921.2
DRC34.735500.3
DRH1.600
DRL2525500
DSN5656.5800.5
DTA4.100
DTL1312.7167-0.3
DTT5.400
DVP7070250
DXG8.58.3400-0.2
DXV2.72.73350
EIB14.814.81500
ELC21.221159-0.2
EMC7.400
EVE202010
FBT3.900
FCM17.916.71-1.2
FCN17171,0000
FDC22.700
FDG10.700
FMC109.71-0.3
FPT38.838.620-0.2
GAS5554.530-0.5
GDT18.300
GIL3028.5100-1.5
GMC19.419.3209-0.1
GMD32.432.31-0.1
GSP76.950-0.1
GTA8.200
GTT10.610.510-0.1
HAG21.921.713-0.2
HAI21.900
HAP5.75.6124-0.1
HAR28.626.62-2
HAS54.720-0.3
HAX3.600
HBC16.416.510.1
HCM20.32011-0.3
HDC14.614.6100
HDG11.611.4100-0.2
HHS1900
HLA6.36.34050
HLG8.68.22-0.4
HMC7.27.2850
HOT2900
HPG30.530.2100-0.3
HQC6.16249-0.1
HRC494620-3
HSG44.344.920.6
HSI500
HT155600
HTI7.57.52000
HTL6.200
HTV14.314.4420.1
HU18.89.210.4
HU31010120
HVG31.731.52-0.2
HVX4.500
ICF3.43.410
IDI6.86.820
IJC99.1400.1
IMP31.331.55000.2
ITA6.86.7364-0.1
ITC7.87.910.1
ITD3.93.9900
JVC18.618.3200-0.3
KAC700
KBC8.18500-0.1
KDC49.44991-0.4
KDH9.19.31,5100.2
KHA11.712.11,0000.4
KHP10.410.44500
KMR2.32.310
KSA9.7103000.3
KSB21.821.6230-0.2
KSH6.16.1400
KSS6.26.52500.3
KTB6.16.21760.1
L109.39.320
LAF4.44.6700.2
LBM10.610.8180.2
LCG6.15.91-0.2
LCM11.812.110.3
LGC16.817.210.4
LGL3.33.270-0.1
LHG12.9121-0.9
LIX2930.91001.9
LM812.813.310.5
LSS12.912.9880
MBB1313520
MCG3.73.6130-0.1
MCP14.913.91-1
MDG3.53.41-0.1
MHC2.800
MPC25.125365-0.1
MSN11111110
MTG3.43.5790.1
NAV6.600
NBB24.123.91-0.2
NHS1313.1100.1
NHW900
NKG8890
NLG19.419.236-0.2
NNC47.147.1990
NSC726856-4
NTB2.500
NTL13.813.738-0.1
NVN3.23.2200
NVT4.500
OGC12122000
OPC67.5655-2.5
PAC17.517.510
PAN33.733.4200-0.3
PDN25.400
PDR10.410.710.3
PET18.418.71000.3
PGC8.88.9500.1
PGD31311000
PGI7.5860.5
PHR28.828.7150-0.1
PIT5.75.5400-0.2
PJT8.300
PNC5.55.71400.2
PNJ25.725.434-0.3
POM12.612.6400
PPC24.125.54001.4
PPI5.15800-0.1
PTB29.529.1200-0.4
PTC5.75.73000
PTK11.211540-0.2
PTL2.72.710
PVD41.841.82000
PVF8.58.51,1640
PVT4.34.4500.1
PXI3.33.2200-0.1
PXL33100
PXM1.61.710.1
PXS9.39.2200-0.1
PXT3.23.132-0.1
QCG6.86.88100
RAL36.500
RDP15.500
REE21.622.1200.5
RIC600
SAM7.57.4250-0.1
SAV8.78.56-0.2
SBA76.918-0.1
SBC12.311.7110-0.6
SBT15.514.280-1.3
SC513.813.910.1
SCD17.617.52-0.1
SEC19.400
SFC2000
SFI20.600
SGT2.52.510
SHI5.15.21000.1
SII13.813.730-0.1
SJD16.215.81,023-0.4
SJS1500
SMA3.43.45000
SMC15.415.4240
SPM28.226.419-1.8
SRC19.519.91,0000.4
SRF2800
SSC4000
SSI17.417.3500-0.1
ST81515.210.2
STB21.921.91,0000
STG1700
STT3.600
SVC1211.9200-0.1
SVI37.200
SVT8.9910.1
SZL14.213.9300-0.3
TAC383710-1
TBC1414980
TCL18.618.3800-0.3
TCM8.18.25000.1
TCO11.300
TCR3.800
TDC9.4101000.6
TDH12.512.4100-0.1
TDW13.400
THG8.58.65100.1
TIC10.710200-0.7
TIE1100
TIX17.917.92000
TLG28.728.420-0.3
TLH5.75.7100
TMP13.100
TMS242359-1
TMT5.65.450-0.2
TNA20.420.380-0.1
TNC15.415.211-0.2
TNT1.81.8100
TPC9.99.910
TRA13013515
TRC505080
TS410.310.2250-0.1
TSC5.25.210
TTF5.35.31000
TTP2727940
TV110.500
TYA44.2100.2
UDC3.63.5700-0.1
UIC10.510.3100-0.2
VCB29.428.81-0.6
VCF230230330
VFG5300
VHC282810
VHG3.800
VIC63.56410.5
VID2.900
VIP7.17500-0.1
VIS11.111539-0.1
VLF7.700
VMD12.812.8120
VNA2.72.61-0.1
VNE5.25.28000
VNG5.300
VNH2.82.7150-0.1
VNI4.14.310.2
VNL12.612.61510
VNM125125200
VNS36.536913-0.5
VOS3.43.4150
VPH4.84.7164-0.1
VPK32.532.216-0.3
VRC4.400
VSC41.541.5500
VSH13.513.52500
VSI6.600
VST2.22.21,1260
VTB9.59.425-0.1
VTF22.822.230-0.6
VTO4.14.110
ASIAGF9.400
MAFPF16.56.52000
PRUBF19.69.710.1
VFMVF115.115.13000
VFMVF46.36.21,000-0.1
Thông tin thời tiết

 

 

Đồng hồ
Đăng ký nhận báo giá

Thống kê
Đang trực tuyến:
Lượt truy cập:

Thông tin tư vấn
Tư vấn online
Điện thoại:
04.35665479
04.36403731
04.35666974
Hotline:
0944 577 466
0944 577 000
0943 244 788
0944 577 088
0913 578 498
0946 753 033
0946 753 233
0944 577 933
0944 577 255
0944 577 955
Liên hệ qua điện thoại
Điện thoại:
04.35665479
04.36403731
04.35666974
Hotline:
0944 577 466
0944 577 000
0943 244 788
0944 577 088
0913 578 498
0946 753 033
0946 753 233
0944 577 933
0944 577 255
0944 577 955
Hỗ trợ bảo hành
Điện thoại:
04.35665479
04.36403731
04.35666974
Hotline:
0944 577 466
0944 577 000
0943 244 788
0944 577 088
0913 578 498
0946 753 033
0946 753 233
0944 577 933
0944 577 255
0944 577 955